gươm đao

Học thuật
Thân thiện
gươm đao

Một võ sĩ cầm thanh gươm đao trong tư thế thủ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • khí xưa nói chung: "Gươm đao" dùng để chỉ chung các loại khí lạnh, lưỡi sắc, được sử dụng trong thời xưa, như gươm, đao, kiếm, giáo, mác.
    • Chiến trận, trận mạc (nghĩa bóng): "Gươm đao" còn được dùng theo nghĩa bóng để chỉ cảnh chiến tranh, chinh chiến, nơi sự đổ máu xung đột trang.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa đen):

    • Bảo tàng lịch sử trưng bày nhiều loại gươm đao cổ. (Nơi đây trưng bày nhiều loại khí lạnh thời xưa.)
    • Các hiệp ngày xưa thường sử dụng gươm đao làm khí chính. (Họ dùng các loại khí lưỡi làm công cụ chiến đấu chủ yếu.)
  • Danh từ (nghĩa bóng):

    • Ông cụ đã trải qua bao phen gươm đao mới được cuộc sống yên bình ngày nay. (Ông đã trải qua nhiều trận chiến, thời kỳ chiến tranh.)
    • Trong vòng gươm đao, tính mạng con người trở nên mong manh. (Giữa chiến trận, sự sống thật dễ mất.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Gươm đao tàn khốc": chỉ sự khốc liệt, đẫm máu của chiến tranh.

    • Cuộc nội chiến kéo dài với những gươm đao tàn khốc. (Cuộc chiến diễn ra rất ác liệt đẫm máu.)
  • "Lìa xa gươm đao": thoát khỏi cảnh chinh chiến, trở về với cuộc sống hòa bình.

    • Người lính già mong ước được lìa xa gươm đao để về quê làm ruộng. (Ông ước ao rời bỏ chiến trường để sống đời bình yên.)
Biến thể từ gần giống
  • Gươm giáo: Cách gọi khác, đồng nghĩa với "gươm đao", chỉ chung các loại khí lưỡi.

    • Tranh vẽ mô tả các binh sĩ cầm gươm giáo. (Bức tranh vẽ những người lính cầm khí.)
  • Binh đao: Từ Hán Việt, cũng thường dùng để chỉ chiến tranh, chinh chiến.

    • Thời binh đao loạn lạc. (Thời kỳ chiến tranh hỗn loạn.)
  • khí lạnh: Thuật ngữ hiện đại hơn, chỉ các loại khí sử dụng sức người lưỡi sắc (dao, kiếm, giáo...), trái với khí nóng (súng, đạn).

Từ đồng nghĩa
  • Binh khí: khí dùng trong quân đội.
  • Khí giới: Đồ dùng để đánh nhau, khí.
  • Trận mạc: Nơi diễn ra chiến sự, chiến trường (nghĩa bóng gần với "gươm đao").
Thành ngữ liên quan
  • Gươm đao không mắt: Thành ngữ ám chỉ sự nguy hiểm, sát thương của khí; hoặc chỉ việc chiến đấu mù quáng, không phân biệt đúng sai.

    • Ra trận nơi gươm đao không mắt, phải hết sức cẩn thận. (Chiến trường rất nguy hiểm, khí vô tình.)
  • Cất gươm đao, xây cày bừa: Biểu thị ước vọng hòa bình, chấm dứt chiến tranh để xây dựng cuộc sống ấm no.

    • Nhân dân khát khao ngày cất gươm đao, xây cày bừa. (Mọi người mong ngày chấm dứt chiến tranh để lao động sản xuất.)
gươm đao

Một võ sĩ cầm thanh gươm đao trong tư thế thủ.

  1. Cg. Gươm giáo. khí xưa nói chung. Ngr. Trận mạc: Trong vòng gươm đao.